Tuesday, April 24, 2012

Virus [Giả dạng Folder.exe (trùng tên Folder)]. & Fix các thư mục bị làm ẩn.

Bước 1: "Tắt process của Virus"
Tải và chạy Process Approach.
Sau đó làm theo 2 hình dưới.


Bước 2: Tìm xóa các mầm virus cùng file autorun.inf ở tất cả các ổ đĩa và Fix lỗi autorun để tránh nhiễm lại ngay khi ta truy cập các ổ đĩa.

- Chạy XYploer.

Code:
http://www.xyplorer.com/
- Chọn từng ổ đĩa bên trái, ngó qua bên phải để xóa các file autorun.inf (xem hình)

Tiếp theo, vào Start, Run, gõ "Regedit" rồi enter

Trong chtrình Regedit, tìm tới khóa:

HKCU \ Software \ Microsoft \ Windows \ CurrentVersion \ Explorer \ MountPoints2

Xóa khóa MountPoint2 ở bên trái đi (bằng cách chọn khóa đó rồi nhấn Delete).



Bước 3: Tìm xóa 2 file chạy của Virus.Userinit.exe và System.exe) (
Chú ý: phải đọc thật kĩ đường dẫn để tránh nhầm với file của hệ thống.

Vào C:\Windows\ , tìm xóa file Userinit.exe
Vào C:\Windows\System32\ , tìm xóa file System.exe

Bước 4: Sửa lại giá trị của khóa Userinit trong Registry để đảm bảo cho lần vào Win sau không bị Logoff.
(bước này cực quan trọng không thể thiếu).

Vào C:\Windows\System32\ , kiểm tra xem còn file Userinit.exe không. (phải đảm bảo còn file này ở đây).

Vào Start, Run , gõ "Regedit" rồi enter.

Trong chtrình quản lý Registry, tìm tới khóa sau:

HKEY_LOCAL_MACHINE \ SOFTWARE \ Microsoft \ Windows NT \ CurrentVersion \ Winlogon

Rồi ngó qua bên phải, double click vào value Userinit, sửa giá trị thành C:\Windows\System32\Userinit.exe, (nếu ổ C: là ổ chứa Windows)


Để chắc chắn, bạn nên tải Autoruns này. Chạy nó. Xem giống như hình sau thì ổn

Bước 5: "Tìm xóa các mầm exe giả dạng Folder trùng tên" và "Phục hồi những Folders bị Virus giấu đi (làm ẩn)"

a) Tìm xóa mầm giả dạng Folder.exe:

Chạy XYploer , mở bung chtrình ra toàn màn hình (Maximize), rồi thiết lập như hình dưới


Sau khi Search ra tất cả các file .exe của của 1 ổ đĩa nào đó (ví dụ ổ E: như hình dưới), click vào tiêu đề cột SIZE để xếp các file giả dạng theo Size, và đương nhiên là chúng sẽ có cùng icon là hình Folder.

Chú ý 2 điểm này, xóa hết chúng đi.


hao tác tương tự cho các ổ đĩa khác (luôn cả USB) để xóa triệt để các mầm giả dạng.

b) Phục hồi lại các Folders bị Virus làm ẩn:

Dùng tool này để phục hồi . Phuc hoi Hidden File Folder.bat.
Theo Bkav.com

Làm sạch thư mục và email trên Outlook 2010

Làm sạch hộp thư Outlook tại từng thời điểm có thể mất khá nhiều thời gian, đặc biệt là với những người làm trong môi trường chuyên tiếp xúc với Internet, một ngày có thể nhận được vài chục email. Song song với nó là chúng ta phải lưu giữ các chuỗi email trao đổi theo từng vấn đề riêng biệt tránh việc xóa nhầm chúng.
Rất hay là Microsoft Office 2010 có khả năng tự động làm sạch các cuộc hội thoại. Nó rất tiện lợi và hoạt động thực sự tốt. Sau đây là cách cấu hình cho nó làm việc.
Bước 1
Trên ribbon Home, kích vào Clean Up và bạn sẽ thấy 3 tùy chọn sau:
- Clean Up Conversation - chỉ làm sạch một chuỗi email
- Clean Up Folder - làm sạch toàn bộ inbox hoặc từng thư mục
- Clean Up Folder & Subfolders
Chọn tùy chọn phù hợp với nhu cầu của bạn, nếu là người mới sử dụng Outlook 2010, bạn nên bắt đầu với việc làm sạch một chuỗi email để tránh vô tình xóa nhầm các email quan trọng. Với bất kỳ tùy chọn nào, bạn phải đảm bảo đang chọn đúng thư mục hoặc chuỗi email cần làm sạch.
Bước 2
Sau khi chọn tùy chọn Clean Up, một hộp thoại sẽ xuất hiện, bạn chọn Settings trên hộp thoại này
Bước 3
Cửa sổ Outlook Options sẽ xuất hiện, vào tab Mail, cuộn chuột xuống phần Conversation Clean Up, tại đây bạn có thể tùy chỉnh công cụ Clean Up. Phần lớn các thiết lập đều đã chuẩn rồi, tuy nhiên nếu bạn cần thay đổi một số thứ như mặc định những email bị xóa sẽ vào Trask của Outlook, nhưng bạn muốn nó sẽ chuyển vào một thư mục khác chứ không phải Trask thì kích vào nút Browse và duyệt tới thư mục định trước, kích OK để lưu lại thay đổi.
Bước 4
Sau khi đã có các thiết lập như ý muốn, kích vào Clean Up trên hộp thoại đã xuất hiện trước đó.
Sau khi kích xong nút đó, Outlook sẽ duyệt qua các thư mục hoặc chuỗi email và làm sạch những email nào dư thừa dựa theo những tiêu chí đã thiết lập trong bước 3.
Nếu việc làm sạch thành công với một số email, bạn sẽ không nhận được bất kỳ một thông báo nào nhưng các email đó sẽ được chuyển vào Delete Items (Trask) hoặc thư mục nào đó mà bạn đã chỉ định tại bước 3.
Nếu không có gì để làm sạch, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại thông báo rằng "No Messenges were cleaned up"
   hoặc   

Hướng dẫn export Windows Live Mail tới Outlook 2010

Như tất cả chúng ta đã biết, Windows Live Mail là 1 ứng dụng email client miễn phí của Microsoft, được kế thừa và tiếp tục phát huy từ những phiên bản trước đó: Outlook Express (Windows XP) và Windows Mail (Windows Vista). Trong khi Windows Live Mail có thể coi là 1 công cụ lý tưởng để truy cập dịch vụ tương ứng (dựa trên nền tảng web, có dạng @live.com), hoặc các tài khoản email Hotmail trong Windows 7. Nhưng nếu bạn muốn nâng cấp Microsoft Outlook hoặc bất cứ ứng dụng Microsoft Exchange nào, thì cách tốt nhất là export các tin nhắn, email Windows Live Mail thành định dạng tương thích với Outlook. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thực hiện quá trình này.
Cụ thể, bài thử nghiệm của chúng ta sẽ tiến hành áp dụng với Microsoft Outlook 2010, nhưng đối với phiên bản 2007 thì cách tiến hành cũng tương tự như vậy. Trước tiên, các bạn khởi động Windows Live Mail hoặc Microsoft Outlook:
Chọn menu File > Export email > Email messages:
Khi chương tình hiển thị hộp thoại Select Program, các bạn chọn Microsoft Exchange > Next:
Sau đó nhấn OK. Nếu trong trường hợp chưa mở Outlook thì Windows Live Mail sẽ hỏi bạn về phần Profile nào sẽ được Export. Chọn Outlook và OK:
Nếu đã mở sẵn Outlook thì chương trình sẽ không yêu cầu bạn chọn Profile tương tự như trên, mà thay vào đó, Windows Live Mail sẽ tự động giả sử rằng bạn muốn export các tin nhắn trong phần Profile đang mở. Sau đó, chọn thư mục để chứa file export và nhấn OK:
 
Để chọn nhiều thư mục thì nhấn và giữ Ctrl trong khi chọn. Sau đó nhấn Finish:
Để xem lại quá trình này đã hoạt động hay chưa, mở Outlook và kiểm tra dưới mục Outlook Data File:
Chúc các bạn thành công!

Khắc phục lỗi Outlook 2010 không thể khởi động

Nếu các bạn chọn chế độ cài đặt full đối với bộ sản phẩm Microsoft Office 2010 thì có thể sẽ gặp trường hợp lỗi của Outlook không thể khởi động. Điển hình như dưới đây, mỗi khi bạn khởi động ứng dụng, hệ thống sẽ hiển thị thông báo như hình dưới:
“Microsoft Outlook exited without properly closing your Outlook Data file: FILE.OST. Microsoft Outlook must be restarted. If this error message recurs, contact support for Microsoft Outlook for assistance.”
Khắc phục lỗi Outlook 2010 không thể khởi động
Sau khi nhấn nút OK, Outlook sẽ hiển thị lỗi tiếp theo:
“Cannot start Microsoft Outlook. Cannot open the Outlook window. The set of folders cannot be opened.”
Khắc phục lỗi Outlook 2010 không thể khởi động
Thực ra, để giải quyết hiện tượng lỗi này cũng khá đơn giản.Tất cả những gì bạn cần làm là mở thanh Taskbar của Windows, tìm biểu tượng tương ứng của Microsoft LYNC hoặc OCS chat Client:
Khắc phục lỗi Outlook 2010 không thể khởi động
Nhấn chuột phải và chọn Exit:
Khắc phục lỗi Outlook 2010 không thể khởi động
Sau đó, Outlook sẽ trở lại hoạt động như bình thường. Rất đơn giản và dễ dàng, chúc các bạn thành công!

Tăng dung lượng file đính kèm trong Outlook 2010

Trong một số trường hợp đặc biệt, khi bạn muốn gửi email cùng với file đính kèm với dung lượng khá lớn qua Outlook thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo như sau: “The attachment size exceeds the allowable limit.” Về mặt kỹ thuật, giới hạn dung lượng mặc định file đính kèm trong Microsoft Outlook 2010 là 20 MB. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn một số bước cơ bản để tăng phần dung lượng giới hạn này.
Trước tiên, chúng ta mở Start Menu và gõ regedit vào ô Run:
Tăng dung lượng file đính kèm trong Outlook 2010
Tiếp theo, mở đường dẫn sau:
HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Office\14.0\Outlook\Preferences
Tăng dung lượng file đính kèm trong Outlook 2010
Nhấn chuột phải vào vùng cửa sổ trống bên phải của khóa Preferences và chọn New > DWORD (32-bit) Value:
Tăng dung lượng file đính kèm trong Outlook 2010
Đặt tên khóa mới vừa tạo là MaximumAttachmentSize, thay đổi lại giá trị qua phần Modify. Giá trị chúng ta điền vào ô Value sẽ trở là dung lượng tối đa cho phép đối với file đính kèm trong Outlook, đơn vị được tính ở đây là kilobite. Chẳng hạn như sau:
0: không giới hạn
1048576: 1 Gigabyte
102400: 100 Megabyte
51200: 50 Megabyte
1024: 1 megabyte
Tăng dung lượng file đính kèm trong Outlook 2010
Rất đơn giản và dễ dàng. Nhưng các bạn hãy cân nhắc đến nhu cầu sử dụng thực tế và tốc độ kết nối Internet đang dùng, hơn nữa không phải nhà cung cấp dịch vụ ISP nào cũng hỗ trợ file đính kèm với dung lượng lớn như vậy. Một số giới hạn của ISP thường gặp:
Gmail: tối đa 25 MB
Google Apps: 20 MB hoặc 50 MB đối với tài khoản Premier
AOL Mail: 25 MB
Live Mail: 50 MB
Chúc các bạn thành công!

Monday, April 23, 2012

Hướng dẫn cấu hình outlook express

Khởi động Outlook Express. Nếu bạn dùng OE lần đầu tiên, bảng Internet Connection wizard sẽ hiện ra như sau:



Nếu không, trên menu Tools, bạn chọn Accounts:



Hộp thoại Internet Account hiện lên, bạn chọn sang tab Mail để hiển thị tất cả các Accout Email hiện tại có sẵn trong máy.:



Bạn bấm vào nút Add và chọn Mail để thêm một Account Email mới vào Outlook. và bảng Internet Connection wizard sẽ hiện ra:



Trong ô Display name, bạn điền vào Họ và tên của bạn. Phần này là tuỳ chọn, bạn có thể điền bất cứ Tên gì bạn thích nhưng chú ý là Tên này sẽ xuất hiện ở phần From khi người nhận đọc thư của bạn.
Bấm vào Next, bạn sẽ chuyển qua mục khai báo địa chỉ email của mình:



Bạn điền vào địa chỉ email mà người quản trị đã cấp cho bạn. Địa chỉ email có dạng: tênsửdụng@tênmiền.com (có thể là .com hoặc .net, .org, .vnn.vn...)
Bấm Next để chuyển qua phần khai báo thông tin server:



Phần Email Server Name: bạn chọn POP3
Phần Incomming mail: bạn gõ vào địa chỉ hoặc số IP của server POP mà người quản trị đã cấp cho bạn.
Phần Outgoing mail: bạn gõ vào địa chỉ hoặc số IP của server SMTP mà người quản trị đã cấp cho bạn.
Bấm Next để qua phần khai báo Account Email:



Bạn điền vào hai mục Account name và Password: tên sử dụng và mật khẩu mà bạn đã được cấp. Chú ý rằng đối với mail server của chúng tôi, tên sử dụng chính là địa chỉ email của bạn.
Bạn chọn đánh dấu mục Remember password để nhớ mật khẩu vào máy, như vậy, mỗi lần check hay gửi mail bạn sẽ không phải gõ mật khẩu. Chức năng này không nên dùng nếu bạn dùng chung máy với người khác.
Bấm Next để hiện hộp thoại chúc mừng. Bạn bấm vào nút Finish để quay trở lại hộp thoại Internet Accounts. Lúc này, trong danh sách Mail đã xuất hiện thêm một Accout mới mà bạn vừa tạo. Bạn chọn Account này và bấm vào nút Properties để mở hộp thoại Properties về Account này:



Trong hộp thoại này, bạn có thể chỉnh sửa lại một số thông tin khác nếu cần. Bạn chuyển qua tab Servers, đánh dấu vào mục My server requires authentication. Sang tab Advanced, kéo thanh trượt trong mục Server Timeouts về phía Long để tránh trường hợp bị ngắt kết nối trong khi mạng chậm.



- Nếu bạn muốn giữ lại các email trên server sau khi đã lấy về máy, đánh dấu mục Leave a copy of messages on server.
- Nếu bạn muốn giữ lại các email chỉ trong một khoảng thời gian nào đó, Chọn Remove form server after: và chọn số ngày mà bạn muốn lưu giữ các email kể từ lúc nhận.
- Chọn Remove from server when deleted from 'Deleted Items' để đồng bộ hòm mail trên server và trên máy bạn.

Bấm OK trở về hộp thoại Internet Account. Bấm Close để hoàn tất quá trình.
(sưu tầm)

Hướng dẫn cấu hình gửi nhận mail (Microsoft Office Outlook 2007)

Bạn mở Microsoft Office Outlook 2007 => Tools, chọn Account Settings...

Ở Tab E-mail, bạn nhấn nút New


Bạn chọn Microsoft Exchange, POP3, IMAP, or HTTP và nhấn Next

Bạn check vào ô Manually configure server settings or additional server types và nhấn Next

Bạn chọn Internet E-mail và nhấn Next

Nhập thông tin vào các ô

Incoming Mail server và Outgoing Mail server(SMTP): bạn nhập mail.tendomain
Lưu ý: Bạn Không check vào Require logon using Source Password Authentication(SPA)

Bạn Click More Settings

Ở tab Outgoing Server bạn nhớ check vào My outgoing server (SMTP) requires authentication
Bạn nhấn ok => Next => Finish để hoàn tất

Cấu hình lưu lại một bản email copy trên server
Bạn click More settings...
=> check vào Leave a copy of messages on the server