Monday, May 28, 2012

Giải pháp Camera Ngân Hàng Tiên Phong Bank

A.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CAMERA
Giải pháp giám sát và điều khiển từ xa của hãng Geovision – Taiwan là một trong những giải pháp công nghệ hiện đại, có tính linh hoạt, mềm dẻo, có khả năng mở rộng hệ thống và đặc biệt phù hợp với mô hình hoạt động của Ngân hàng.
Hiện hệ thống giám sát và điều khiển từ xa của Geovision đã được hầu hết các Ngân hàng ở T
aiwan, Jodan, Saudi Arabia, Indonexia, Malaixia, một số Ngân hàng ở USA, Japan, Canada, Châu Âu  và một số Ngân hàng tại Việt Nam ứng dụng như: Ngân hàng Sài Gòn – Hà nội (toàn quốc), Ngân hàng Đông á Bank khu vực Miền Bắc, Ngân hàng ACB khu vực miền Bắc, Chi nhánh Agribank Mê Linh, Chi nhánh Agribank Trung Yên, Sở 1 – Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam.
Ngoài ra
giải pháp camera giám sát và điều khiển từ xa của Geovision đã được Công ty Tin học Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn để triển khai dịch vụ MegaEye nhằm ứng dụng camera giám sát và điều khiển từ xa trên hạ tầng mạng của Bưu điện cho các khách hàng có nhu cầu như : Hộ gia đình, Trường học, Ngân hàng, Bệnh viện, Kiểm sát giao thông ...
Sau khi triển khai ứng dụng,
giải pháp của Geovision được khách hàng tin cậy và đánh giá rất cao.

Căn cứ vào mô hình hoạt động hiện tại của mạng lưới
Ngân hàng Tiên Phong Bank.
Căn cứ vào hoạt động thực tế của Giải pháp camera Geoision tại các phòng thuộc Chi nhánh Tiên Phong Bank Hà nội.
 Đề xuất chọn giải pháp camera giám sát của hãng Geovision Đài Loan trong việc triển khai hệ thống camera giám sát các Chi nhánh, Phòng giao dịch và các máy ATM trên toàn hệ thống của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.



MÔ HÌNH TỔNG THỂ CỦA HỆ THỐNG CAMERA TIÊN PHONG BANK


Sơ đồ trên cho thấy hệ thống giám sát của Ngân hàng Tiên Phong gồm 03 phần:
1.    Hệ thống camera giám sát tại Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch
2.    Camera giám sát tại máy ATM đứng độc lập
3.    Phần mềm quản lý tập trung tại Hội sở.
I.    HỆ THỐNG CAMERA TẠI CHI NHÁNH HOẶC PHÒNG GIAO DỊCH
 Hệ thống bao gồm các thành phần thiết bị như sau:
•    01 máy tính đồng bộ làm máy chủ ghi hình camera.
•    01 DVR Card do hãng Geovision sản xuất: DVR Card cắm trong khe PCI hoặc PCI Epress của máy tính. DVR Card cho phép kết nối tối đa 32 camera tuỳ theo lựa chọn của Ngân hàng.
•    Các Analog camera gồm 03 loại:
o    Loại thứ nhất có hồng ngoại mầu nhìn đêm dùng để quan sát tổng thể và làm nhiệm vụ bảo vệ ngày và đêm. Tuỳ theo nhu cầu quan sát tại vị trí lắp đặt có thể chọn loại có ống kính cố định 4mm hoặc loại có ống zoom từ 3-12mm. Tầm quan sát hồng ngoại 20m
o    Loại thứ 02 có ống kính zoom từ 3-12mm cho phép quan sát chi tiết các giao dịch của Teller với ngưòi sử dụng. Loại này lắp từ trên trần zoom xuống.
o    Loại thứ 03 hiện tại chưa lắp đặt cho Quầy Teller nhưng cũng rất hữu ích đó là loại mini camera lắp trên mặt bàn của Teller chuyên quan sát số đếm của đồng hồ và mệnh giá của đồng tiền trên máy đếm.
Thông số tối thiểu của Analog Camera
•    Độ phân giải tối thiểu: 480TVL
•    Tiêu cự thay đổi từ 3-12mm
•    Tốc độ hình ảnh: 25-30 hình/giây
•    Camera IP dùng để giám sát các máy ATM đặt trong Chi nhánh hoặc Phòng giao dịch. Các hình ảnh khách hàng giao dịch tại máy ATM sẽ được lưu vào một thư mục riêng trên máy chủ ghi hình camera tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch. Sau khi hết giờ giao dịch phần mềm Backup sẽ tự động Backup thư mục lưu trữ camera về máy chủ Backup đặt tại Hội sở. Như vậy dữ liệu của camera ATM sẽ được lưu trữ tại 03 ổ cứng: 02 ổ cứng tại máy chủ camera của Chi nhánh hoặc phòng giao dịch và trên 01 ổ cứng của máy chủ Backup tại Hội sở.
•    Phần mềm ghi hình của hãng Geovision cho phép ghi hình đồng thời cả 02 loại Analog Camera và IP Camera vào
máy chủ ghi hình camera. Mọi trạng thái hoạt động bất thường của hệ thống camera như: Camera mất hình, hệ thống ngừng ghi hình, ổ cứng đầy ... đều được phần mềm gửi cảnh báo dưới dạng Text tới phần mềm quản lý trung tâm CenterV2Pro tại hội sở.
•   
Mối máy chủ ghi hình camera đều có 01 ổ cứng dung lượng 2000 GB để lưu hình ảnh camera với thời gian tối thiểu 100 ngày. Thông qua 01 Card RAID Controler cắm trong khe PCIe của máy tính cho phép hình ảnh camera được ghi song song lên ổ cứng thứ 02 cũng có dung lượng 2000GB nhằm nâng cao mức độ an toàn dữ liệu tránh trường hợp ổ cứng thứ nhất bị hỏng.
Cấu hình máy chủ:
Hệ điều hành: Window Server203, XP, Vista, Window7.
Phần cứng: Pentium4 3Ghz, RAM 2GB, VGA 128MB, HDD 2TB,
II.    CAMERA GIÁM SÁT ATM ĐỨNG ĐỘC LẬP
Thiết bị giám sát máy ATM đứng độc lập sẽ bao gồm:
•    01 IP camera
•    01 thiết bị ghi hình mini NVRLlite
Thiết bị NVRLlite cũng do hãng Geovision sản xuất. NVR Lite có kích thước rất nhỏ gọn: 153.5mm  x 20mm x 172.5 mm bên trong chứa được một ổ cứng SATA. IP camera và NVR Lite sẽ được đặt trong máy ATM.
Chỉ khi có khách hàng giao dịch ATM thì hình ảnh giao dịch của khách hàng mới được lưu vào ổ cứng trong NVR-Lite. Do vậy hoạt động của IP camera và NVR Lite không ảnh hưởng đến đường truyền dữ liệu của máy ATM.
Từ bất kỳ máy tính nào trong hệ thống mạng LAN của ngân hàng đều có thể truy cập vào NVR Lite để xem trực tiếp, xem playback.
Trạng thái hoạt động của IP camera và NVR Lite này luôn được giám sát bởi phần mềm quản lý trung tâm CenterV2Pro đặt tại hội sở. Trong các trường hợp như Video loss, mất kết nối, dừng ghi hình ... phần mềm CenterV2Pro sẽ gửi cảnh báo đến người quản trị bằng hình thức:
•    Hiển thị cảnh báo trên giao diện phần mềm.
•    Gửi Email
•    Gửi tin nhắn SMS qua mạng di động.
Thông số kỹ thuật tối thiểu của IP camera.
•    Độ phân giải tối thiểu: 480TVL
•    Tiêu cự thay đổi từ 3-12mm
•    Khoảng cách hồng ngoại tối thiểu: 12m
•    Tiêu chuẩn IP66
•    Chuẩn nén H264
•    Tốc độ hình ảnh: 25-30 hình/giây
•    Protocol: HTTP, TCP, UDP, SMTP, FTP, DHCP, NTP, UPnP, DynDNS, 3GPP/ISMA RTSP
•    Ethernet: 100-BaseTx/10-BaseT (RJ45)


III.    PHẦN MỀM QUẢN LÝ TRUNG TÂM TẠI HỘI SỞ

1.    Máy chủ thứ nhất:
Cài đặt phần mềm quản lý trung tâm CenterV2Pro.
Phần mềm này có vai trò như sau:
Nhận thông tin cảnh báo:
Nhận 21 thông tin cảnh báo từ các Máy chủ camera tại Chi nhánh và Phòng giao dịch.
Nhận thông tin cảnh báo từ các IP camera.
Gửi thông báo:
Gửi cảnh báo đến người quản trị và các đối tượng liên quan dưới hình thức:
•    Hiển thị cảnh báo trên giao diện phần mềm.
•    Gửi Email
•    Gửi tin nhắn SMS quan mạng di động.
Lưu trữ các sự kiện:
Các cảnh báo về trạng thái hoạt động của toàn bộ hệ thống camera được lưu trữ, người quản trị có thể xem event log và in khi cần.
Xem trực tiếp
Xem hình trực tiếp đồng thời 24 camera, camera có thể chọn bất kỳ từ Chi nhánh, Phòng giao dịch, ATM.
Ghi hình camera.
Trong trường hợp đường truyền từ các Chi nhánh, Phòng giao dịch, IP camera về hội sở có băng thông lớn phần mềm CenterV2Pro có khả năng ghi hình trực tiếp từ các camera hoặc ghi hình khi có chuyển động.
Điều khiển camera từ xa.
Cho phép chọn bất kỳ camera nào, phóng to 3 lần, điều khiển qua quét zoom từ xa. Thiết lập hội thoại hai chiều từ máy chủ CenterV2Pro tới máy chủ camera.
Backup dữ liệu
Máy chủ CenterV2Pro được nâng cấp thêm ổ cứng để làm nhiệm vụ Back up dữ liệu ghi hình của các camera giám sát ATM.Việc truyền dữ liệu Backup sẽ được phần mềm tự động thực hiện khi hết giờ giao dịch.
2.    Máy chủ thứ hai:
Cài đặt phần mềm quản lý trung tâm Control Center.
Phần mềm này có vai trò như sau:
•    Truy nhập từ xa vào máy chủ camera
•    Truy nhập từ xa bằng Remote Desktop
•    Matrix View: Hiển thị đồng thời 96 camer từ các máy chủ camera khác nhau trên cùng một màn hình.
•    Xem lại các hình ảnh đã ghi trong máy chủ camera từ xa
•    Quản lý tập trung các thiết bị I/O nối với các máy chủ camera.
•    Cho phép thiết lập tối đa 42 Ma trận (Matrix View) để giám sát được 4032 camera.
•    Phát hiện chuyển động
•    Instant Playback
Backup dữ liệu
Máy chủ CenterV2Pro được nâng cấp thêm ổ cứng để làm nhiệm vụ Back up dữ liệu ghi hình của các camera giám sát ATM.Việc truyền dữ liệu Backup sẽ được phần mềm tự động thực hiện khi hết giờ giao dịch.
3.     Hệ thống lưu dữ liệu:
Bản thân các máy chủ camera cũng có sẵn 1500GB ổ cứng để lưu trữ tại chỗ nhưng Giải pháp Geovision cho phép lưu dữ liệu lên thiết bị lưu trữ GV-Storage thông qua giao thức mạng iSCSI. GV-Storage System cho phép các GV-system có thể lưu trực tiếp video và audio hoặc Backup lên GV-System Storage qua mạng.


B. CÁC TÍNH NĂNG CỦA PHẦN MỀM.
I. Phần mềm trên máy chủ camera và máy chủ ghi hình ATM.
Giao diện chính của phần mềm :



1.    Chức năng giám sát
•    Hỗ trợ 32 kênh camera, và kết nối với bộ phần mềm giám sát trung tâm CMS
•    Hỗ trợ chuẩn nén MJPEG, MPEG4, H.264
•    Độ phân giải: từ CIF đến 5 Mega Pixel
•    Có chức năng Digital Matrix, hiển thị đồng thời camera trên 8 màn hình.
•    Hiển thị hình ảnh camera trên màn hình có độ phân giải cao: (1920 x 1200, 1680 x 1050, 1600 x 1200, 1280 x 800, 1440 x 900, 1920 x 1080)
•    Có chức năng loại trừ nhiễu khi sử dụng chức năng phát hiện chuyển động
•    Report generator
•    Hỗ trợ chức năng Touch Screen
•    Có chức năng xem đầy màn hình: Full screen
•    Hiển thị đồng thời trên 02 màn hình: một màn hình xem trực tiếp, một màn hình xem lại.
•    Có chức năng Pop-up (Hiển thị hình ảnh lên đầy màn hình của những camera phát hiện thấy chuyển động hoặc có trạng thái báo động ở các alarm input
•    Chức năng đếm người, vật thể chuyênr động.
•    Phát hiện mất đồ hoặc phát hiện có vật lạ tại khu vực giám sát.
•    Cảnh báo khi phát hiện có đối tượng đi khu vực giám sát
•    Có chức năng đánh dấu
•    Phát hiện mất tín hiệu video
•    Hiển thị thông báo mất tín hiệu video trên màn hình
•    Có chức năng thiết lập bản đồ khu vực giám sát.
•    Có chức năng khóa màn hình.
•    Đồng bộ video và audio
•    Bù sáng nền
•    Chỉnh sửa file ảnh định dạng AVI
•    Lưu trữ sự kiện
•    Hỗ trợ 1000 acount và password để log in vào hệ thống
•    Nhiều cấp độ Password để phân quyền truy cập
•    Cho phép sử dụng chức năng Remote Desktop của Microsoft để truy cập vào một GV-System khác.
•    Có chức năng Twin DVR – tạo thêm một máy tính hỗ trợ chức năng truy cập qua mạng vào GV-System
•    Điều khiển các thiết bị I/O
•    Điều khiển camera PTZ
•    Hỗ trợ giám sát qua mạng bằng địa chỉ IP động (dynamic IP)
•    Tạo thời gian có hiệu lực của Password
•    System Idle Protection:
Người quản trị hệ thống dừng chế độ ghi hình của máy chủ camera để cài đặt nhưng sau đó rời khỏi máy tính mà quên không đưa máy chủ camera vào chế độ ghi hình. Sau một thời gian nhất định mà chuột và bàn phím không có tác động thì tính năng System Idle Protection sẽ tự động Log out máy chủ camera khỏi quyền Admin và Log in vào bằng quyền User để đặt máy vào chế độ ghi hình camera và ngăn không cho người lạ truy cập vào bằng quyền admin.
•    Cho phép điều khiển lập trình các Spot Monitor
•    Giám sát trực tiếp các bản text của máy tính tiền ở siêu thị
•    Authentication Server:
 Có thể thiết lập Server chuyên chức năng quản trị quyền truy cập vào máy chủ camera
•    Colorfull mode: Cho phép chỉnh sửa màu của file video
2.    Chức năng ghi hình và xem lại thông minh
•    Ghi hình theo nhiều chế độ: Ghi liên tục theo thời gian, ghi khi có chuyển động, khi có Alarm và ghi theo thời gian biểu lập sẵn.
•    Cho phép điều chỉnh chất lượng ghi hình và số hình ghi trong một giây cho từng camera.
•    Ghi hình trước khi có chuyển động và Post-motion
•    Hỗ trợ chức năng ghi đĩa để backup dữ liệu của WindowXP và Win2003Server
•    Có chức năng Instant Playback
•    Cho phép kết nối các video clip khác nhau
•    Cho phép trích các khung hình từ một video clip đang xem Playback
•    Hỗ trợ chức năng Daylight Saving Time (DST)
•    Xem lại hình theo dõi các phương tiện có gắn GPS từ GV-Compact DVR hoặc GV-Video server
3.    Chức năng Audio
Hỗ trợ 32 kênh audio, trực tiếp nghe và cho phép ghi lại.
4.    Chức năng phân tích hình ảnh
•    Advanced Motion Detection: Nhằm giảm việc báo động giả trong chức năng phát hiện chuyển động, chức năng Advanced Motion Detection đưa thêm 03 biện pháp loại trừ các nguồn nhiễu bao gồm: Tạo ra 5 độ nhậy khi bắt chuyển động, tự động giảm nhiễu video khi ánh sáng thay đổi hoặc tín hiệu video yếu, đánh dấu các khu vực có chuyển động thường xuyên như cành lá, bụi cây để bỏ qua việc bắt chuyển động ở những khu vực này.
•    Face Detection - Nhận diện khuôn mặt:
Phần mềm của máy chủ camera có chức năng nhận diện khuôn mặt, khi dòng người di chuyển qua vị trí camera giám sát thì các khuôn mặt người mới được ghi lại, khi tra soát các hình ảnh camera đã ghi người sử dụng có thể tìm kiếm theo gương mặt
•    Phát hiện hình ảnh thay đổi bởi các tác nhân tự nhiên (không do con người tác động) như thay đổi ánh sáng trong khu vực giám sát, chức năng này làm giảm thiểu sự nhầm lẫn trong cảnh báo phát hiện chuyển động.
•    Phát hiện có vật lạ trong khu vực giám sát
•    Phát hiện mất đồ vật trong khu vực giám sát
•    Privacy Mask: Chức năng này cho phép người sử dụng che phủ một phần trong khung hình quan sát của camera, phần che phủ này sẽ bị bôi đen cả khi xem trực tiếp hoặc khi xem lại. Tính năng này cho phép người sử dụng che đi các vị trí nhậy cảm trong khung hình camera.
•    Chức năng đếm: Đếm người
•    Chức năng ghép hình từ nhiều camera (Panorama View)
•    Video Stabilization: Khi camera bị rung lắc, hình ảnh video không rõ ràng, chức năng này cho phép chỉnh sửa ảnh trong trường hợp nêu trên.
•    Defog Funtion: môi trường xấu như mưa, tuyết, khói, sương mù sẽ làm hình ảnh không rõ ràng, chức năng này cho phép sửa ảnh trong những trường hợp trên để có được hình ảnh đẹp nhất.
•    Crowd detection : Phát hiện một đám đông người tụ tập trong một khu vực xác định và đang vượt qua một ranh giới định trước.
5.    Playback
Cho phép xem lại các file ghi hình bằng nhiều chương trình khác nhau: Viewlog, Quick Search, Remote Playback System, Remote Playback System Webcam.
o    Viewlog: Xem lại trên máy chủ GV-system hoặc từ máy tính trong mạng LAN
o    Quick search: Tìm kiếm file ghi hình theo chuyển động hoặc theo cảnh báo
o    Remote Playback system: Xem, dowload các file ghi hình qua mạng Internet.
o    LANViewlog: Xem playback quan mạng LAN
o    Remote Viewlog Service: Xem Playback qua Internet
o    Remote Playback Client Site: phần mềm xem lại cài trên máy Client cho phép xem lại đồng thời 16 camera.
Các phương thức tìm hình ảnh đã ghi:
•    Basic Search
•    Advanced Search
•    Timeline Search: Tìm theo thời gian
•    Tìm theo bảng các khuôn mặt được nhận diện
•    Object search: Tìm theo đối tượng.
•    Hiển thị dạng Thumbnail các khung hình trong một đoạn video.
•    Export một đoạn video trong một thời gian xác định
•    Đồng bộ audio, video của cả hai trạng thái xem trực tiếp và xem playback
•    Tự động tua đi tua lại khi xem Playback từ khung hình A đến khung hình B
•    Export đoạn video ra định dạng EXE cho phép xem lại với bất kỳ phần mềm xem video nào.
•    Export đoạn Video ra định dạng AVI ở dạng nhiều camera hiển thị đồng thời.
•    Đánh dấu đoạn video để tránh bị xóa khi sử dụng chức năng ghi đè.
•    Cho phép xem lại hình ảnh ở các chế độ: Single view, Quad View, Multi View, Thumbnail View.
•    Lưu ảnh
•    In ảnh
6.    Chức năng cảnh báo
•    Gửi Email cùng với file video khi phát hiện thấy chuyển động hoặc khi có cảnh báo
•    Gửi Email hoặc quay số điện thoại tự động gửi tin nhắn ghi âm sẵn khi mất tín hiệu video hoặc thiết bị I/O bị lỗi.
•    Tự động điều khiển camera PTZ về vị trí lập trình trước khi phát hiện thấy chuyển động hoặc có cảnh báo.
•    Phát cảnh báo khi có đối tượng vượt qua khu vực bảo vệ
7.    Chức năng giám sát từ xa
•    Giám sát máy tính tiền siêu thị thông qua trình duyệt IE
•    Hỗ trợ điện thoại di động loại 3G
•    Hỗ trợ chức năng mã hóa đường truyền SSL
•    Hỗ trợ chức năng UPnP
•    Hỗ trợ các chức năng xem hình ảnh PIP, PAP, Defogging Live video, và Video Stabilization trong chế độ xem Single view
•    Ngăn các User và Power User truy cập và GV-system trong một khoảng thời gian xác định
•    Truy vấn list sự kiện
•    Cho phép dowload dữ liệu ghi hình.
•    Có chức Drag-and-Drop đối với camera, PTZ, biểu tượng I/O trên 02 cửa sổ của chương trình MPEG4 Encode Viewer
•    Remote Emap
•    Xem từ xa bằng Muticast
•    Có chức năng Audio broadcast.
8.    Điều khiển I/O
•    Lập chương trình các thiết bị I/O
•    Điều khiển PTZ đến một vị trí đặt trước khi có kích hoạt từ Input
•    Hỗ trợ hệ thống Quản lý vào ra dùng thẻ hoặc vân tay bằng Mode điều khiển Momemtary và Maintained
•    Arm and Disarm các thiết bị I/O
•    Có chương trình quản lý tập trung các thiết bị I/O lắp đặt trên một khu vực rộng thông qua chức nâng Advanced I/O Panel
•    Input State Detection: kiểm tra trạng thái toàn bộ các Input mỗi khi bắt đầu chương trình giám sát I/O
•    Force Output: Điều khiển cưỡng bức các Output theo yêu cầu của người sử dụng.
•    Visual Automation: Cho phép bật tắt thiết bị điện bằng cách kích trực tiếp vào hình ảnh của thiết bị trên màn hình. Ví dụ trên màn hình giám sát có 10 bóng đèn điện đã nối với thiết bị Output. Thông qua lập trình chức năng Visual Automation cho bóng đèn này thì khi thấy đèn trên màn hình đang sáng ta chỉ việc kích chuột vào bóng đèn lập tức đèn bật sáng. Khi kích chuột lần nữa đèn đang sáng lại tắt đi. Mọi trạng thái của đèn đều nhìn thấy trên màn hình camera.
•    Virtual I/O Control: GV-System có khả năng kết nối với GV-Compact DVR, GV-Video Server, IP camera và từ GV-system có thể điều khiển các thiết bị I/O nối với GV-Compact DVR, GV-Video Server, IP camera.
•    One – Click I/O control
•    Latch Trigger Feature
9.    Các ứng dụng trên điện thoại di động
•    Xem hình 4, 9 hoặc 16 camera đồng thời
•    Điều khiển camera PTZ bằng các phím trên điện thoại di động
•    Chuyển kênh qua các nút trung gian
•    Hỗ trợ Nokia S60 thế hệ 3.
10.    Profile Management
•    Lựa chọn kiểu giao diện
•    Chọn hoặc bỏ chọn màn hình hiển thị video và video lost
•    Tùy chọn các đặc điểm hệ thống
•    Dễ dàng cấu hình Backup và Restore
11.    Phần mềm xem từ xa
•    Remote View
•    IP Multicast
•    Webcam
•    Remote Playback
•    G-View cho WinCE PDA
•    I-Mode
•    Backberry Phone
12.    Chức năng bản đồ: E-Map và E-Map Server
E-Map: Thông qua bản đồ, người sử dụng có thể dễ dàng xác định vị trí của camera, cảm biến, xác định nhanh chóng báo động gây ra bởi phát hiện có người chuyển động hay do các I/O bị kích hoạt.
Mỗi bản đồ là một file E-Map và được thiết lập bởi chương trình E-Map Editor. E-map có thể hoạt động trên phần mềm giao diện của GV-system, trên E-Map Server và Webcam Server.

E-Map Server: Là một ứng dụng độc lập nhằm tạo ra các E-map cho nhiều GV-System khác nhau và hoạt động mà không cần có GV-system
Thông qua mạng người sử dụng có thể từ bất kỳ máy tính nào trên mạng Internet truy cập vào E-map server để giám sát các hệ thống camera và I/O ứng với bất kỳ một GV-system.
13.    Tin nhắn SMS
Thông GSM modem hoặc GPRS modem, GV-system cho phép bạn gửi SMS (Short massage Service) khi trạng thái cảnh báo xảy ra.


Modem có thể cài đặt trực tiếp trên GV-system hoặc trên một tính riêng.
Tất cả các SMS đều được lưu trữ trên máy chủ SMS



14.    IT Technology

•    RSA Network security
•    Cho phép thiết lập server quản trị Password của tất cả các GV-system trong hệ thống
15.    Phần mềm CMS
•    Bộ phần mềm quản lý trung tâm gồm 05 module:
•    CenterV2
•    Vital Sign Monitor
•    Dispatch Server
•    Control Center
•    GV-GIS
16.    Khả năng tích hợp giải pháp
•    Cho phép tích hợp với các hệ thống sau:
•    Máy tính tiền siêu thị
•    Hệ thống an ninh siêu thị EAS (Phát hiện hàng lấy ra khỏi siêu thị mà chưa thanh toán).
•    Hệ thống ATM
•    Hệ thống nhận dạng biển số xe ô tô
•    Hệ thống quản lý vào ra dùng thẻ hoặc vân tay
•    Hệ thống phần mềm CMS
17.    Hệ điều hành
•    Win2000, XP, Server 2003, Vista, Window7
18.    Thiết bị Backup
•    HDD, NAS, CD-R/R-W, DVD+R/+RW, DVD+R(DL), ZIP, JAZ, Blu-ray
19.    Loại IP camera tương thích

21.    Các tiện ích khác của phần mềm GV-NVR
a. Dynamic DNS: Cho phép đăng ký tên miền cho GV-system khi sử dụng đường truyền ADSL có địa chỉ IP động.
Vị dụ: VangBaoTinMinhChau.dipmap.com là tên miền truy cập vào GV-system đặt tại cửa hàng Vàng Bảo Tín Minh Châu. Mỗi khi địa chỉ IP của Modem thay đổi, nó sẽ được cập nhật lên Server quản trị tên miền dipmap.com.


b. TwinServer system: Chức năng này nhằm hỗ trợ khả năng chia sẻ dữ liệu trên mạng của GV-system. Một bộ TwinServer gồm 02 máy chủ: máy chủ thứ nhất là GV-system, máy chủ thứ hai là Twin Server được kết nối với máy chủ 1 thông qua mạng LAN. Máy chủ 1 sẽ gửi dòng video sang máy chủ 2 để cả 2 máy đồng thời cho phép khoảng 400 truy nhập qua mạng.

   

c. Watermark Viewer: Đây là chương trình đánh dấu các file video quan trọng nhằm không cho phép người sử dụng khác mở ra xem hoặc xóa bỏ.
d. Twin view display: là lựa chọn cho phép hiển thị màn hình xem trực tiếp và màn hình xem lại trên 02 monitor độc lập.
e. Khóa màn hình: Khóa màn hình chính, không cho phép xem hình hoặc điều khiển máy tính.

f. Authentication Server: Cho phép Server này từ xa ngăn cản quyền truy cập vào mục Password Setting trong GV-system. Từ giao diện của Authentication Server người quản trị có thể tạo mới các User, có thể cho phép, từ chối hoặc chỉnh sửa các quyền của User.
g. Fast Backup and Restore:

Lụa chọn các thông số cần thiết và quan trọng của GV-system để lưu lại.
Giao diện phục hồi dữ liệu cho GV-system.


h. Hot-Swap Recording
Đây là chức năng cắm thêm thiết bị lưu trữ vào GV-system và GV-system tự động nhận và tạo đường dẫn để ghi hình lên nó mà không cần dừng chương trình ghi hình hiện tại để cấu hình lại thiết bị lưu trữ.

i. Backup server:

Cho phép backup các file ghi hình và log data từ các GV-system đến thiết bị lưu trữ dữ liệu iSCSI thông qua mạng.
Các dữ liệu đã được Bacup sẽ được xem lại bằng chương trình Backup viewer.

k. Ứng dụng điều khiển băng thông.
Cho phép giám sát và điều khiển trạng thái truyền dữ liệu trên mạng của các Webcam Server với các đặc điểm chính như sau;
Quản lý đồng thời 10 Webcam server
Tạo băng thông cho từng Webcam Server và cho từng người sử dụng
Thiết lập ngưỡng băng thông cho từng người sử dụng và từng địa chỉ IP xác định.
Quản trị truy cập vào thông qua tính năng IP Black và White list.

l. Report Generator
Với tiện ích này người quản trị sẽ có thể lập trình để GV-system tự động báo cáo trạng thái ghi hình hàng ngày hoặc hàng tuần dưới định dạng MDB hoặc HTML. Các file này có thể lưu lại trên ổ cứng hoặc gửi tới một địa chỉ Email xác định hoặc bằng cả hai phương pháp.
h. DSP Spot Monitor Control.
Nếu trong máy chủ GV-system có cắm thêm card DSP thì GV-system có thể chuyển hình ảnh lên Tivi Monitor.
Cho phép chia hình dạng 1,4,6,8,9,10,12,16 hoặc spot hình từ màn hình chính.

Cho phép kết nối ra thêm 5 màn Tivi Monitor trong đó màn 1 cho phép hiển thị đồng thời từ 1 đến 16 camera, các màn con lại cho phép hiển thị từ 1 đến 4 camera.


m. Digital Matrix
Tính năng này cho phép xem đồng thời 32 camera trên tối đa 8 màn hình.
Để sử dụng tính năng này GV-system cần cắm cùng lúc 4 VGA Card để có thể hiển thị đồng thời ra 8 monitor.

II. Phần mềm CenterV2Pro
Máy chủ camera là thiết bị quan trọng nhất trong hệ thống camera bởi nó quản lý trực tiếp, lưu trữ hình ảnh của các camera do vậy trạng thái hoạt động của máy chủ camera cần phải theo dõi 24/24 giờ.
Mỗi Máy chủ cài phần mềm Center V2Pro có khả năng quản lý được 500 máy chủ camera tương đương 32.000 camera.

Trạng thái hoạt động của 500 máy chủ camera và toàn bộ IP camera nối với phần mềm CenterV2Pro đều được kiểm soát online thông qua 19 thông cảnh báo dạng text và thông qua các file Video được gửi đính kèm theo các sự kiện. Người quản trị có thể dùng mầu sắc để phân loại cảnh báo và thể hiện mức độ nghiêm trọng của cảnh báo. Khi kích đúp biểu tượng file video được gửi kèm theo cảnh báo.

Chức năng


1.Cảnh báo trộm
2.Cảnh báo khi phát hiện có chuyển động
3.Cảnh báo khi có tín hiệu từ các thiết bị INPUT/OUPUT.
4.Cảnh báo IP thay đổi
5.Multicam detection
6.Thông báo trạng thái mạng.
7. Cảnh báo sự thay đổi hình ảnh trên màn hình camera
8. Báo đã kết nối với máy chủ phát tin nhắn SMS.
9. Thông máy chủ Dispatch Server Log in hoặc Log out.
10.Cảnh báo mất tín hiệu Video.
11. Cảnh báo không kết nối được với thiết bi I/O.
12.Cảnh báo không kết nối được với IP camera.
13. Thông báo có giao dịch từ máy tính tiền của thu ngân tại nhà hàng, siêu thị,...
14.Cảnh báo bắt đầu hoặc dừng ghi hình theo gian biểu.
15.Cảnh báo các trạng thái bất thường của máy chủ camera.
16.Phát hiện vật lạ được đưa vào khu vực giám sát
17.Cảnh báo khi vật đang được giám sát bị mất.
18.Thông báo trạng thái login/logout của máy chủ camera.
19.Thông báo ổ cứng của máy chủ camera đã hết
Giao diện nghe, xem và điều khiển camera từ xa
Cho phép chọn bất kỳ camera nào, phóng to 3 lần, điều khiển qua quét zoom từ xa. Thiết lập hội thoại hai chiều từ máy chủ CenterV2Pro tới máy chủ camera.

III. Phần mềm Control Center

Các chức năng chính của phần mềm:
•    Truy nhập từ xa vào máy chủ camera
•    Truy nhập từ xa bằng Remote Desktop
•    Matrix View: Hiển thị đồng thời 96 camer từ các máy chủ camera khác nhau trên cùng một màn hình.
•    Xem lại các hình ảnh đã ghi trong máy chủ camera từ xa
•    Quản lý tập trung các thiết bị I/O nối với các máy chủ camera.
•    Cho phép thiết lập tối đa 42 Ma trận (Matrix View) để giám sát được 4032 camera.
•    Phát hiện chuyển động
•    Instant Playback
Giao diện Matrix View:

Các vùng điều khiển như sau:
1.    Nút đóng hoặc ẩn màn hình Matrix view
2.    Các nút chọn chia màn hình: 1,4,6,8,9,12,16,20,24,32,36,48,64,80,96
3.    Hiển thị thời gian
4.    Nút Start hoặc Stop
5.    Cấu hình ma trận
6.    View log
7.    Xem ở chế độ chuyển hình liên tục
8.    Điều khiển camera quay quét zoom
Tính năng IP Matrix
Máy chủ cài đặt phần mềm Control Center nếu lắp 03 VGA Card cho phép nối ra được 06 màn hình máy tính. Mỗi màn hình máy tính hiển thị 01 Matrix View, như vậy với một máy chủ Control Center có thể tối đa giám sát 96 x 6 = 576 camera.
Nếu bổ sung thêm 09 máy chủ nữa thì thông qua tính năng IP Matrix, ta có thể  thiết lập 36 Matrix View nữa như hình vẽ dưới. Tổng số camera có thể giám sát đồng thời tại trung tâm là 4032 camera bao gồm cả 576 camera trên máy chủ Control Center.

Chức năng VMD Monitoring
Khi ứng dụng chức năng này người quản trị tại trung tâm sẽ nhận được trên màn hình pop-up các hình ảnh video trực tiếp từ camera khi camera đó phát hiện một trong những sự kiện sau:
•    Phát hiện thấy có chuyển động
•    Phát hiện đám đông.
•    Phát hiện đồ vật lạ bỏ quên
•    Phát hiện mất đồ
•    Hình ảnh camera bị thay đổi như: Bị dịch lên, dịch xuống, sang phải sang trái hoặc bị thay đổi focus.
Instant Playback
Từ một khung hình của camera bất kỳ trên màn hình hiển thị của máy chủ Control Center, kích phải chuột và chọn Instant Playback, cho phép xem lại đoạn video ghi hình của camera đó.

 Các chức năng chính:
•    Xem video Playback
•    Nghe tiếng từ camera.
•    Chụp ảnh
•    Phóng to đầy màn hình.
•    Save sang định dạng file AVI
•    Dowload đoạn phim đó về máy chủ Control Center.

Trọng Tài ( Theo chh )

Thursday, May 10, 2012

Hướng dẫn tạo máy ảo bằng VirtualBox

Nhắc đến phần mềm tạo máy ảo không thể nhắc tới Virtual Box. Hướng dẫn sử dụng chi tiết cùng với những chia sẻ kinh nghiệm có giá trị trong việc tạo máy ảo bằng Virtual Box là yếu tố quyết định giúp bài viết đoạt giải nhất cuộc thi CMKT.

Contents

I. Tổng quan về công nghệ ảo hóa – máy ảo

II. Giới thiệu máy ảo Oracle VM VirtualBox

III. Cài đặt VirtualBox và các thành phần bổ sung cần thiết
1.Cài đặt VirtualBox
2.Cài đặt VirtualBox Extension Pack
3.Tháo cài đặt VirtualBox
IV. Quản lý máy ảo và Cài đặt hệ điều hành trên máy ảo
1.Tạo một máy ảo mới
2.Cài HĐH Windows XP cho máy ảo Windows XP mới được tạo bên trên
V. Sử dụng máy ảo
1.Cài đặt Guest Additions
2.Snapshots
3.Sử dụng máy ảo VirtualBox
3.1.Mở máy – Tắt máy
3.2.Chọn thiết bị boot
3.3.Các lệnh cơ bản trong cửa sổ giao diện chính máy ảo
3.3.1.Nhóm lệnh Machine
3.3.2.Nhóm lệnh Devices
3.4.Một số thiết lập phần cứng ảo cơ bản cho máy ảo
3.5.Truy cập internet và bổ sung một số thành phần, bản vá cần thiết cho HĐH
VI. Tổng kết

Tài Liệu Tham Khảo


I. Tổng quan về công nghệ ảo hóa – máy ảo:


II. Giới thiệu máy ảo Oracle VM VirtualBox:

  • VirtualBox là một phần mềm hỗ trợ tạo máy ảo đa nền tảng, có thể thực thi trên các máy tính sử dụng chip Intel hoặc AMD.
  • VirtualBox hỗ trợ chạy nhiều HĐH ảo cùng lúc.
  • VirtualBox chạy được trên nhiều HĐH khác nhau, cả 32-bit lẫn 64-bit: Windows, Mac, Linux, Solaris.
  • VirtualBox hỗ trợ cài đặt nhiều HĐH ảo với nhiều phiên bản khác nhau: Windows (95, 98, Me, XP, 2000, 2003, Vista, 2008, 7,…); Linux (Ubuntu, Fedora,…); Solaris; Mac; BSD; IBM OS/2; DOS; Netware; L4; QNX; JrockitVE; và nhiều HĐH không phổ biến khác;…
  • VirtualBox không yêu cầu máy tính hỗ trợ công nghệ ảo hóa phần cứng.
  • VirtualBox hỗ trợ trao đổi dữ liệu qua lại giữa HĐH thật và HĐH ảo thông qua thư mục chia sẻ.
  • VirtualBox hỗ trợ chế độ đồ họa 3D cơ bản cho máy ảo.
  • Virtual hỗ trợ nhiều thiết bị phần cứng ảo: Chip đa xử lý (tối đa lên đến 32 CPU cho mỗi máy ảo, tùy theo cấu hình CPU máy thật); RAM; USB; các loại đĩa cứng IDE, SATA, SCSI; CD/DVD; đĩa mềm; Card mạng; Card âm thanh;…đảm bảo đầy đủ các thành phần và yêu cầu cần thiết như một máy thật hiện đại vậy.
  • VirtualBox không yêu cầu cấu hình máy thật phải cao, các máy có CPU từ 500 MHz trở lên có thể chạy tốt VirtualBox. Tùy thuộc vào HĐH được cài đặt trên máy ảo và số lượng máy ảo được tạo sẽ có yêu cầu về RAM và ổ cứng phù hợp, đảm bảo cho cả máy thật và ảo hoạt động trơn tru. Dung lượng ổ cứng máy thật còn trống đủ lưu trữ ổ cứng ảo sau khi cài đặt HĐH trên máy ảo. Vấn đề này ta sẽ có giải pháp cân bằng hợp lý khi cài đặt máy ảo cụ thể và số lượng máy ảo được cài đặt.
  • VirtualBox có hỗ trợ tính năng Snapshots.
  • VirtualBox hoàn toàn miễn phí và thường xuyên cập nhật phiên bản mới, cải thiện tính năng, vá lỗi.
  • VirtualBox cài đặt và sử dụng đơn giản, hoạt động nhẹ nhàng, ổn định.
  • Cùng với VMwave và Microsoft Virtual PC 2007, VirtualBox hiện đang là phần mềm tạo máy ảo được sử dụng phổ biến nhất.

III. Cài đặt VirtualBox và các thành phần bổ sung cần thiết:
1. Cài đặt VirtualBox:

Kích hoạt file VirtualBox-4.0.10-72479-Win.exe để tiến hành cài đặt.
Chọn Yes khi tính năng UAC yêu cầu xác nhận.





Chọn Next để tiếp tục, Canel để hủy bỏ cài đặt.





Giữ nguyên các thiết lập cài đặt mặc định, nhấn Next để tiếp tục, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên, có thể thay đổi thư mục cài đặt bằng cách nhấn vào Browse.





Nhấn Next để tiếp tục, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên.





Quá trình cài đặt sẽ ngắt và khởi động lại kết nối mạng do đó sẽ ảnh hưởng đến các kết nối mạng đang diễn ra, bạn kiểm tra lại có đang thực hiện tác vụ mạng nào không (download, cập nhật phần mềm/Windows, game,…)? Chọn Yes để tiếp tục, No để hủy bỏ cài đặt.





Nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt, Cancel để hủy bỏ cài đặt, Back để quay lại bước trên.





Trong quá trình cài đặt, Windows sẽ yêu cầu xác nhận các tiến trình cài đặt thiết bị ảo. Đánh dấu chọn tùy chọn Always… để chấp nhận tất cả, không xác nhận lại, sau đó nhấn Install để tiến hành cài đặt.





Cài đặt thành công, nhấn Finish để khởi chạy VirtualBox.

2. Cài đặt VirtualBox Extension Pack:

Để máy ảo có thể sử dụng USB 2.0, tính năng VirtualBox Remote Desktop Protocol, Intel PXE boot ROM cần cài đặt VirtualBox Extension Pack.
Tải về VirtualBox 4.0.10 Oracle VM VirtualBox Extension Pack – dung lượng 3.36 MB: http://download.virtualbox.org/virtu...6.vbox-extpack
Kích hoạt file Oracle_VM_VirtualBox_Extension_Pack-4.0.10-72436.vbox-extpack để tiến hành cài đặt:





Nhấn Install để cài đặt, Cancel để hủy bỏ.





Nắm kéo thanh cuộn xuống dưới cùng để kích hoạt nút I Agree sau đó nhấn vào để cài đặt, nhấn I Disagree để hủy bỏ.
Chọn Yes khi UAC của Windows yêu cầu xác nhận.





Cài đặt thành công, nhấn OK để hoàn tất.

3. Tháo cài đặt VirtualBox:

Để tháo cài đặt VirtualBox, tắt tất cả máy ảo đang hoạt động, thoát giao diện chính VirtualBox Manager, sau đó vào Control Panel >> Uninstall a program:





Chọn VirtualBox sau đó nhấn Uninstall để tiến hành tháo cài đặt.

IV. Quản lý máy ảo và Cài đặt hệ điều hành trên máy ảo:

Khởi động VirtualBox bằng cách nhấn đúp chuột vào biểu tượng Oracle VM VirtualBox trên màn hình hoặc liên kết trong Start >> All Programs:





1. Tạo một máy ảo mới:

Bài viết này hướng dẫn tạo một máy ảo để chạy HĐH Windows XP 32-bit vì đây là HĐH còn rất phổ biến, đa số các ứng dụng (kể cả virus) đều có thể thực thi trên Windows XP.
Windows XP yêu cầu cấu hình không quá cao, do đó có thể thiết lập cấu hình máy ảo thấp vẫn đảm bảo yêu cầu, không chiếm nhiều tài nguyên máy thật khi chạy máy ảo => có thể sử dụng trên đa số máy tính.





Trên giao diện chính của chương trình, nhấn vào nút lệnh New.





Nhấn vào Next.





Mục Name: Nhập tên máy ảo.
Mục Operating System: Chọn HĐH muốn cài đặt (ở đây chọn Microsoft Windows).
Mục Version: Chọn phiên bản cho HĐH đã chọn bên trên (ở đây chọn Windows XP).
Lưu ý: VirtualBox hỗ trợ máy ảo cài HĐH 64-bit trên cả máy thật cài HĐH 32-bit, tuy nhiên yêu cầu vi xử lý của máy thật phải có hỗ trợ công nghệ ảo hóa. Lúc này sẽ có tùy chọn cho phép chọn HĐH 64-bit trên máy ảo (bài viết thực hiện trên máy vi xử lý không hỗ trợ công nghệ ảo hóa nên không có tùy chọn HĐH 64-bit).
Nhấn Next để tiếp tục.





Dung lượng RAM được khuyến cáo là 192 MB, tuy nhiên nếu dung lượng RAM thật nhiều, có thể tăng dung lượng RAM ảo lên để máy ảo hoạt động nhanh hơn. Ở đây chọn dung lượng RAM ảo là 256 MB.
Dung lượng RAM máy ảo có thể thay đổi sau khi tạo máy ảo thành công.

Lưu ý: Khi máy ảo hoạt động, dung lượng RAM ảo này sẽ được lấy từ RAM thật, do đó phải đảm bảo rằng RAM thật luôn còn lại ít nhất từ 256 MB trống trở lên để hoạt động (còn tùy thuộc vào máy thật sử dụng HĐH nào, yêu cầu RAM tối thiểu là bao nhiêu?).
Nhấn Next để tiếp tục.





Mặc định tùy chọn Create new hard disk: Tạo ổ cứng ảo mới.
Ổ cứng ảo sẽ được lưu thành file *.vdi trên ổ cứng thật.
(Có thể chọn tùy chọn Use existing hard disk nếu đã tạo ổ cứng ảo trước đây).
Nhấn Next để tiếp tục.





Tạo Ổ cứng ảo mới. Nhấn Next để tiếp tục.





Dynamically expanding storage (nên chọn): Ổ cứng ảo loại dung lượng mở rộng. Ví dụ thiết lập ổ cứng ảo dung lượng 10 GB, với tùy chọn này file ổ cứng ảo (.vdi) sẽ có dung lượng tăng dần khi được ghi dữ liệu vào, tối đa là 10 GB.
Fixed-size storage: Ổ cứng ảo loại dung lượng cố định. Ví dụ thiết lập ổ cứng ảo dung lượng 10 GB, với tùy chọn này file ổ cứng ảo (.vdi) sẽ có dung lượng ban đầu và cố định là 10 GB, mặc dù chưa ghi dữ liệu gì cả.
Nhấn Next để tiếp tục.





Xác định vị trí lưu trữ và đặt tên file ổ cứng ảo ở mục Location. Nhấn vào nút lệnh màu vàng cạnh khung Location để chọn vị trí lưu trữ, đặt tên cho file ổ cứng ảo, ở đây là Windows XP.vdi
Xác định dung lượng cho ổ cứng ảo, ở đây chọn 10 GB.
Nhấn Next để tiếp tục.





Tạo ổ đĩa ảo thành công, nhấn Finish để tiếp tục.





Tạo máy ảo thành công, nhấn Finish để hoàn tất.





Máy ảo tên Windows XP, dùng để cài HĐH Windows XP đã được tạo với các cấu hình phần cứng ảo được liệt kê ở khung bên phải.
Nên giữ các thiết lập mặc định đã được nhà sản xuất lựa chọn. Sau khi cài HĐH, ta sẽ có một số thiết lập bổ sung sau.

2. Cài HĐH Windows XP cho máy ảo Windows XP mới được tạo bên trên:

Chuẩn bị: Bộ cài đặt Windows XP dạng file ISO hoặc đĩa CD cài đặt Windows XP.
Khuyến cáo sử dụng bộ cài gốc của Microsoft, không qua chỉnh sửa để đảm bảo tính ổn định và bảo mật cho hệ thống.
Để có bộ cài gốc, tham khảo: http://forum.bkav.com.vn/showthread....link-duy-nhat-
Để cài đặt, và cấu hình, sao lưu máy ảo sử dụng HĐH Windows XP các bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn tại đây

V. Sử dụng máy ảo:

1. Cài đặt Guest Additions:

Guest Additions được cài đặt vào HĐH trên máy ảo như một hệ thống trình điều khiển thiết bị nhằm cung cấp một số tính năng cao cấp, giúp tiện lợi trong quá trình sử dụng:
  • Chuyển đổi chuột qua lại giữa máy thật và máy ảo dễ dàng, chỉ cần di chuyển chuột ra khỏi cửa sổ máy ảo hoặc ngược lại (trước đây phải bấm phím Ctrl bên phải trên bàn phím).
  • Trao đổi dữ liệu qua lại giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ một cách nhanh chóng, tiện lợi.
  • Nâng cấp khả năng hiển thị đồ họa, video, độ “mượt” của máy ảo.
  • Hỗ trợ chế độ hiển thị toàn màn hình, cửa sổ máy ảo có thể phóng to điền đầy màn hình thật.
  • Đồng bộ hóa thời gian trên máy ảo theo máy thật.
  • Máy thật và máy ảo sẽ dùng chung clipboard, rất tiện lợi cho việc copy + paste.
  • Một số tính năng cao cấp khác…


Khởi động máy ảo Windows XP





Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Devices >> Install Guest Additions…





Nhấn Next.





Nhấn Next.





Giữ nguyên thiết lập mặc định, nhấn Install.





Nhấn Continute Anyway (2 lần).





Nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt, khởi động lại máy ảo và cảm nhận sự khác biệt.

2. Snapshots:

Với Snapshots, ta có thể lưu lại trạng thái làm việc của máy tính tại thời điểm tạo ra nó.
VirtualBox cho phép tạo nhiều Snapshots trên một máy ảo để lưu lại nhiều trạng thái hoạt động khác nhau.

Tạo Snaphosts:





Trên giao diện cửa sổ máy ảo, chọn Machine >> Take Snapshot…





Nhập tên và mô tả cho Snapshot, nhấn OK.
Mở cửa sổ VirtualBox Manager, nhấn vào Snapshots ta sẽ thấy thông tin về Snapshot “Fresh State” vừa mới tạo:





Như vậy, trạng thái hoạt động của máy ảo tại thời điểm tạo Snapshot “Fresh State” đã được lưu lại.
Ví dụ sau đây sẽ giúp hiểu rõ hơn về công dụng của Snapshots:
Sau khi đã tạo thành công Snapshot “Fresh State”, ta tạo một thư mục mới có tên New Folder trên màn hình:





Sau đó tạo một Snapshot thứ 2:





Tạo tiếp một thư mục mới tên New Folder (2) trên màn hình, sau đó tạo một Snapshot thứ 3:








Lúc này ta có cấu trúc các Snapshots như sau:





Máy ảo đang hoạt động ở Snapshot thứ 3 có tên “State 3”.
Bây giờ, thử quay lại Snapshot đầu tiên “Fresh State”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”.
Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:





Nhấn vào Snapshots >> click chọn Snapshot “Fresh State” >> nhấn vào nút lệnh Restore Snapshot.





Xác nhận, nhấn vào Restore.





Ta thấy lúc này máy ảo đã quay về Snapshot “Fresh State”, nhấn nút Start để khởi động máy ảo kiểm tra:





Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “Fresh State”, tức là lúc mới cài đặt Windows + Guest Additions, chưa có New Folder và New Folder (2).
Tiếp theo, thử quay lại Snapshot thứ 2 “State 2”, tức là đưa máy ảo về trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”.
Trước tiên phải tắt máy ảo đang hoạt động.
Sau đó mở cửa sổ VirtualBox Manager:





Click chọn Snapshot “State 2”, sau đó nhấn Restore Snapshot.





Khởi động máy ảo Windows XP để kiểm tra.





Máy ảo đã khởi động quay lại trạng thái lúc tạo Snapshot “State 2”, tức là lúc tạo thêm thư mục New Folder.

Lưu ý: Khi làm việc ở một Snapshot, các thay đổi sẽ được lưu lại cho những phiên làm việc kế tiếp.
Khi chuyển Snapshot, các thay đổi trên Snapshot đang làm việc sẽ mất đi.

Kết luận: Với mỗi Snapshot, ta luôn có thể phục hồi trạng thái máy ảo quay về thời điểm lúc tạo ra Snapshot đó.

Xóa Snapshots:





Click chọn Snapshot cần xóa, sau đó nhấn nút lệnh Delete Snapshot.





Nhấn Delete để xóa.
Lưu ý: Có thể xóa Snapshots kể cả khi máy ảo đang hoạt động.

3. Sử dụng máy ảo VirtualBox:

3.1. Mở máy – Tắt máy:
- Mở máy: Như đã trình bày bên trên.
- Tắt máy: Dùng lệnh Shutdown tương tự trên máy thật. Hoặc nhấn vào nút Close (dấu X) trên của sổ máy ảo đang chạy, lúc này sẽ có các tùy chọn sau:




Save the machine state: Lưu lại phiên làm việc, tương tự tính năng Hibernate (ngủ đông).
Nếu chọn tùy chọn này, sau khi lưu lại phiên làm việc, trên giao diện chính VirtualBox Manager ta sẽ thấy nút Discard được kích hoạt (màu vàng). Nút này có tác dụng xóa bỏ phiên làm việc đã được lưu:





Nút Discard được kích hoạt.
Send the shutdown signal: Thực hiện quá trình Shutdown an toàn như khi dùng lệnh Shutdown trên Windows.
Power off the machine: Tắt máy, tương tự khi nhấn nút nguồn Power trên máy thật. Lúc này có thêm tùy chọn Restore current snapshot để khôi phục lại trạng thái lúc tạo snapshot đó (nếu cần/chọn).

3.2. Chọn thiết bị boot:
Sau khi nhấn nút Start để khởi động máy ảo, tại màn hình boot, nhanh chóng nhấn phím F12 để vào giao diện chọn thiết bị boot:





Nhanh tay nhấn phím F12.





Màn hình chọn thiết bị boot.
Nhấn phím số 1 để boot bằng ổ cứng.
Nhấn phím F để boot bằng ổ đĩa mềm.
Nhấn phím C để boot bằng ổ CD-ROM (lúc này cần có đĩa boot trong ổ CD/DVD máy thật hoặc nạp file ISO boot, tham khảo mục 3.3.2 bên dưới).
Nhấn phím L để boot qua mạng LAN.
Nhấn phím B để thoát màn hình chọn thiết bị boot và boot theo mặc định.

3.3. Các lệnh cơ bản trong cửa sổ giao diện chính máy ảo:

3.3.1. Nhóm lệnh Machine:




Switch to Fullsceen: Phóng to màn hình máy ảo điền đầy màn hình thật.
Swich to Seamless Mode: Máy thật và máy ảo dùng chung màn hình, các ứng dụng cùng hiển thị trên một màn hình:





Seamless Mode.
Insert Ctrl-Alt-Del: Tương tự khi bấm tổ hợp phím Ctrl + Alt + Delete trên máy thật.
Pause: Tạm ngừng hoạt động máy ảo.
Reset: Khởi động lại máy ảo, tương tự nút Reset trên máy thật.
ACPI Shutdown: Tắt máy an toàn, tương tự lệnh Shutdown.
Close: Tương tự nhấn nút X trên cửa sổ.

3.3.2. Nhóm lệnh Devices:

CD/DVD Devices: sử dụng đĩa CD/DVD.





Chọn dùng ổ CD/DVD của máy thật, hoặc tìm đến file CD/DVD ảo (như file ISO) bằng cách chọn Choose a virtual CD/DVD disk file…
USB Devices: Sử dụng USB.





Cắm USB vào máy thật, sau đó chọn tên thiết bị USB cần mount vào máy ảo. Chú ý lúc này USB phải đang ở trạng thái không không làm việc, vì khi mount vào máy ảo sẽ mất kết nối ở máy thật, nếu đang sử dụng trên máy thật có thể gây mất dữ liệu hoặc hỏng USB.
Shared Folders…: Trao đổi dữ liệu giữa máy thật và máy ảo thông qua thư mục chia sẻ.





Thiết lập thư mục chia sẻ.





Nhấn nút lệnh Add Shared Folder (Ins).





Click vào nút mũi tên sau đó chọn Other…





Chỉ định thư mục dùng chung cho máy thật và máy ảo, sau đó nhấn OK.





Chọn các tùy chọn sau đó nhấn OK.
Read-only: Máy ảo chỉ có thể đọc, không ghi được dữ liệu lên thư mục dùng chung này.
Auto-mount: Tự động nạp thư mục dùng chung khi khởi động máy ảo.
Make Permanent: Thư mục được chỉ định dùng chung sẽ được lưu, không cần phải chọn lại ở phiên làm việc kế tiếp.





Nhấn OK.
Khi chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Machine Folders. Nếu không chọn tùy chọn Make Permanent, thư mục dùng chung sẽ nằm ở mục Transient Folders, và ở phiên làm việc kế tiếp sẽ bị mất đi, khi muốn dùng chung phải chọn lại.

Truy cập thư mục dùng chung:
Mở My Computer:





Thư mục dùng chung.
Chọn chế độ xem Folders, truy cập VirtualBox Shared Folders như hình.
Để tiện lợi cho việc truy cập thư mục này, ta tạo ổ đĩa ánh xạ cho nó:





Click phải vào thư mục dùng chung, chọn Map Network Drive…





Chọn ký tự cho ổ đĩa ánh xạ (ở đây chọn Z), chú ý chọn tùy chọn Reconnect at logon sau đó nhấn Finish.
Từ đây, muốn truy cập thư mục dùng chung đã chỉ định, chỉ cần vào My Computer, sẽ thấy ổ đĩa ánh ạ Z, đó chính là đường dẫn đến thư mục dùng chung:





Nhấn đúp chuột vào ổ đĩa Z để truy cập thư mục dùng chung.

3.4. Một số thiết lập phần cứng ảo cơ bản cho máy ảo:
Tắt máy ảo cần thiết lập nếu đang hoạt động.





Trên giao diện VirtualBox Manager, chọn máy ảo cần thiết lập, sau đó nhấn Settings.
Có nhiều mục Settings, tuy nhiên nên để mặc định, ta có thể điều chỉnh một số tùy chọn sau:
Mục System:





Điều chỉnh lại RAM, thiết bị boot nếu cần.
Mục Storage:





Quản lý các ổ cứng ảo, CD/DVD ảo.

3.5. Truy cập internet và bổ sung một số thành phần, bản vá cần thiết cho HĐH:
Truy cập internet:





Truy cập trang chủ của Bkav.
Do dùng phiên bản Windows không có bản quyền nên không được tự động cập nhật các thành phần ứng dụng, bản vá lỗi. Vì vậy, chúng ta cần thủ công bổ sung một số thành phần cần thiết:

Windows XP không tích hợp sẵn môi trường Microsoft .NET Framework, đây là môi trường cần thiết để chạy nhiều ứng dụng.
Tải về và cài đặt:
Microsoft .NET Framework 2.0 (22.4 MB – bộ cài offline): http://download.microsoft.com/downlo...a/dotnetfx.exe
Trang download: http://www.microsoft.com/download/en...yLang=en&id=19
Microsoft .NET Framework 3.5 SP1 (2.8 MB – bộ cài online): http://download.microsoft.com/downlo...tfx35setup.exe
Trang download: http://www.microsoft.com/download/en/details.aspx?id=22

Bản vá lỗi virus shorcut (rất nguy hiểm, chỉ cần nhìn thấy biểu tượng là đã nhiễm virus):
Tìm bản vá lỗi phù hợp với phiên bản HĐH đang dùng, tải về và cài đặt tại trang: http://www.microsoft.com/technet/sec.../MS10-046.mspx
Bài viết này sử dụng Windows XP SP3 trên máy ảo, link tải bản vá lỗi virus shorcut: http://www.microsoft.com/download/en...ng=en&id=14416
Hoặc tải trực tiếp (2.88 MB): http://download.microsoft.com/downlo...98-x86-ENU.exe
Sau khi đã bổ sung thành công các thành phần, bản vá được giới thiệu bên trên, khởi động lại máy ảo và tạo một bản Snapshot để lưu lại trạng thái ổn định ban đầu.

VI. Tổng kết:

Qua các mục được trình bày ở trên, chúng ta đã bước đầu khái niệm được về công nghệ ảo hóa – máy ảo và xây dựng được cho mình một máy ảo với phần mềm VirtualBox, quản lý máy ảo và kiến thức cơ bản để có thể sử dụng thành thạo, đầy đủ các tính năng cần thiết của máy ảo VirtualBox.
Bài viết lựa chọn Windows XP để cài đặt trên máy ảo vì Windows XP được sử dụng khá phổ biến, yêu cầu cấu hình không quá cao, có thể áp dụng được trên nhiều máy tính (không cần cấu hình cao); Windows XP chạy được hầu hết các ứng dụng hiện nay, đáp ứng được yêu cầu thử nghiệm các phần mềm và test virus.
Đây là nền tảng cơ bản, dựa vào đó có thể triển khai cài đặt nhiều phiên bản HĐH Windows khác trên máy ảo, và cả máy thật.
Theo Bkav.com.vn